SIM NGÀY SINH  
  • Trang chủ
  • Sim ngày sinh
  • Tin phong thủy
    • Thông tin hỗ trợ
    • Tin nhà mạng
    • Tin sim phong thủy
    • Tử vi mệnh số
    • Tử vi trọn đời
    • Phong Thuỷ Trung Quốc
    • Bói
    • Giải Mã Phong Thuỷ
    • Ý Nghĩa Các Con Số
    • 12 Cung Hoàng Đạo
    • Công Nghệ
    • Tử Vi
    • Facebook
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Nhập thông tin để chọn sim
Ngày sinh
Giờ sinh
Giới tính
Tìm sim phong thủy
Tìm sim phong thủy
  • Sim hợp mệnh Kim
  • Sim hợp mệnh Mộc
  • Sim hợp mệnh Thủy
  • Sim hợp mệnh Hỏa
  • Sim hợp mệnh Thổ

Tuổi Tí

Tuổi Sửu

Tuổi Dần

Tuổi Mão

Tuổi Thìn

Tuổi Tỵ

Tuổi Ngọ

Tuổi Mùi

Tuổi Thân

Tuổi Dậu

Tuổi Tuất

Tuổi Hợi

Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
Lọc nhanh
Tìm sim

Nguyên tắc luận 12 Cung - Vương Đình Chi (Phần 2)

Nguyên tắc luận 12 Cung - Vương Đình Chi (Phần 2)

ĐỌC THÊM: Nguyên tắc luận 12 Cung - Vương Đình Chi (Phần 2)


4. Thuận - cung Điền trạch 
Trong Đẩu Số, cung Điền trạch có hai ý nghĩa:
Một là, quan sát các sao ở cung Điền trạch của nguyên cục, có thể biết được vận thế địa sản của cuộc đời mệnh tạo, như cha mẹ có để lại di sản không, sau khi thừa kế di sản có phá tán, thất bại không, và vận thế mua thêm nhà cửa đất đai của mệnh tạo như thế nào?
Hai là, quan sát các sao cua cung Điền trạch của lưu niên hoặc đại hạn, có thể biết được năm (hoặc đại hạn) nào có thể mua thêm nhà cửa đất đai không, có dời chỗ ở không.
Hai điểm vừa thuật ở trên, là ý nghĩa phổ biến của cung Điền trạch. Ngoài ra, cung Điền trạch còn có thể dùng để trợ giúp luận đoán vận gia trạch của lưu niên. Lúc này liên quan đến tính chất của tổ hợp các sao ở cung Điền trạch.
4. Nghịch - cung Tử tức 
Trong mệnh bàn Đẩu Số, cung Tử tức và cung Điền trạch đối nhau, cung Tử tức tương hội với cung Phụ mẫu và cung Nô bộc. Kết cấu dạng này rõ ràng phản ảnh chế độ đại gia tộc thời xưa.
Đại gia tộc trong xã hội phong kiến, con cái là do đầy tớ (nô bộc) phục dịch, do đó cung Nô bộc có ảnh hưởng nhất định đối với cung Tử tức. Đồng thời có thể nhìn ra quan hệ"kế thừa sự nghiệp của cha ông"từ tổ hợp các sao của cung Phụ mẫu và cung Tử tức, còn đối với cung Điền trạch, Đẩu Số dùng để quan sát gia trạch, đương nhiên càng có tương quan với cung Tử tức. 
Do đó nếu nói tổ hợp tinh hệ của cung Huynh đệ là phô bầy cả một đại gia tộc, dùng để quan sát thế hệ bề ngang của mệnh tạo, thì tổ hợp tinh hệ của cung Phụ mẫu và cung Tử tức là một biểu đồ theo chiều dọc, dùng để quan sát từ ông Tổ đến cha mẹ, rồi từ cha mẹ đến con cái, cả một dòng họ truyền từ đời trước sang đời sau.
Ngày nay, chế độ đại gia tộc theo kiểu phong kiến đã sụp đổ, kết cấu tinh hệ ở cung Tử tức và tam phương tứ chính đương nhiên đã mất đi một số ý nghĩa ban đầu. Nhất là cung Nô bộc, ngoại trừ để xem mối quan hệ với nhân viên làm thuê và người trực tiếp dưới quyền, thì ngày nay còn dùng để quan sát bạn bè, đương nhiên sẽ cảm thấy quá cách xa cung Tử tức. Vì vậy trong thực tế ứng dụng, càng cần phải định ra một số nguyên tắc khác.
Sự tương quan hợp lý thứ nhất giữa hai cung, đó là lấy sự quan sát"mối quan hệ gia tộc"như trước kia, cải biến thành quan sát"địa vị xã hội". Bởi vì từ các tình trạng tốt xấu của cha mẹ, hay nhân viên làm thuê và bạn bè, cho tới con cái của mệnh tạo, có thể luận đoán ra địa vị xã hội của đương số.
Ví dụ như, nếu ba cung đều cát, thì mệnh tạo phải là người lúc còn nhỏ được cha mẹ nuôi dạy khá tốt, bản thân cũng được bạn bè giúp đỡ ủng hộ, đồng thời còn được nhân viên làm thuê trợ lực, đến trung niên thì phát triển sự nghiệp, đến vãn niên thì có con cái có thể kế thừa sự nghiệp của cha ông. Người này là mẫu người điển hình của loại"lúc nhỏ là thiếu gia, lúc già gọi là lão gia", có địa vị xã hội như thế nào chắc là không cần phải nói.
Nếu cung Phụ mẫu và cung Nô bộc không cát tường, nhưng cung Tử tức thì có Cát tinh tụ tập, như vậy có thể luận đoán mệnh tạo rất có khả năng phải trải quan gian lao vất vả, rồi mới tay trắng tạo nên sự nghiệp, sau trung niên ít nhất cũng có địa vị vào hạng trung lưu.
Dựa vào điểm suy đoán này, có thể trợ giúp chúng ta luận đoán ra vận trình của bản thân mệnh tạo. Ngược lại, từ vận trình của bản thân mệnh tạo, cũng có thể luận đoán ra con cái của mệnh tạo có thành tựu hay không !
Ví dụ như, nếu cung Phụ mẫu là Cát, cung Mệnh cũng cát, cung Nô không xấu, nhưng cung Tử tức lại xấu, thế thì, có khả năng không có người thừa kế, cũng có thể là con cái bất tài, phẩm hạnh quá kém.
Vì vậy có thể căn cứ vào tinh bàn để tìm ra một số chỉ dẫn. Ví dụ như quan sát sự hiển thị của cung Tử tức, để biết về tính cách con cái của mệnh tạo mà đưa ra một số lời khuyên
Đây cũng chính là nói, từ"tam phương tứ chính"của cung Tử tức ngoại trừ xem có con nhiều hay ít, còn luận đoán về tình cảm của mệnh tạo đối với con cái, và tính cách chủ yếu của con cái. Liên quan về những luận đoán này, ta cần kết hợp với cung Tử tức của đại hạn và lưu niên để đánh giá về vận mệnh của con cái đương số, để biết con cái của đương số có thành tựu hay không?
5. Thuận - cung Quan lộc 
Cung Sự nghiệp cổ nhân gọi là cung Quan lộc, đó là vì ở thời cổ đại địa vị xã hội của những người trong giới"công","thương","nông", đều rất thấp, chỉ có học hành để ra làm quan mới là con đường tốt nhất.
Cho nên trong tinh bàn Tử vi Đẩu Số, cung Quan lộc và cung Phu thê phải đối nhau. Đó là vì Quan lộc sự nghiệp của một người có thể ảnh hưởng đến địa vị của vợ con.
Ngày nay xã hội đã hoàn toàn khác, địa vị của giới doanh nhân rất cao, tất cả đều coi trọng tiền bạc, có thể nói mọi con đường đều quy tụ về tiền. Học hành để ra làm quan không còn là con đường lý tưởng duy nhất. Người đàn ông thường lấy sự nghiệp làm trọng, vì vậy"cung Quan lộc"được các nhà Đẩu Số hiện đại đổi lại cách gọi tên, được gọi là cung Sự nghiệp. Mà cung Sự nghiệp và cung Phu thê xung chiếu nhau, cũng có nghĩa là xem sự nghiệp và gia đình mâu thuẫn nhau. Vì vậy cần quan sát các sao của hai cung này xem có điều hòa hay không.
Trong bối cảnh như vậy, cổ nhân đã định ra một số nguyên tắc luận đoán"cung Quan lộc"có thể nói là không còn hợp thời. Ví như"Thái dương nhập miếu được Cát tinh vây chiếu là quan nhất phẩm đương triều"(Thái dương nhập miếu đắc cát củng, nhất phẩm đương triều),"Thiên đồng nhập miếu, chức quan văn võ tam phẩm"(Thiên đồng nhập miếu, văn vũ tam phẩm chi chức),"Phá quân ở cung nhàn nên làm nghề thủ công, gặp Cát tinh thì có thể mua chức quan"(Phá quân nhàn cung nghi thủ nghệ, kiến cát tắc khả quyên ban). Tất cả những luận đoán này, ít nhiều đã lỗi thời ở thời hiện đại.
Nói một cách thẳng thắn, chúng ta có thể biết tính chất tổ hợp các sao phù hợp với nghề gì, nhưng lại không thể dựa vào các sao mà nói ra nghề nghiệp cụ thể của nó. Ngoài ra, khi phán đoán nghề nghiệp của một người, còn phải tham khảo các sao của cung Mệnh và cung Phúc đức, điểm này cần chú ý.
Liên quan đến vận thế sự nghiệp cuộc đời của một người, cũng không nên chỉ căn cứ ở cung Sự nghiệp nguyên cục để luận đoán, mà còn cần phải quan sát sự di chuyển của đại hạn và lưu niên, căn cứ vào cung Sự nghiệp của hành hạn, để nghiên cứu một cách tỷ mỉ, thêm vào đó là phối hợp"Lưu diệu", xem vận thế nghề nghiệp thuận hay nghịch như thế nào, tự nhiên có thể đưa ra phán đoán chính xác hơn.
5. Nghịch - cung Tài bạch 
Tiền bạc (tài bạch) là tư liệu để nuôi sống, nhất là trong xã hội thương nghiệp, địa vị xã hội của một người đầu như do tiền bạc quyết định, vì vậy việc luận đoán tiền bạc có hay không, và chủ yếu làm nghề nghiệp gì để kiếm tiền, đã trở thành vấn đề khá quan trọng.
Liên quan đến vấn đề trọn nghề nghiệp gì cho thích hợp, đã được thảo luận khi tường thuật về tổ hợp tinh hệ của cung Mệnh, nên khi nghiên cứu cung Tài bạch, chủ yếu tập trung về thành tố"tài khí"như thế nào, có tiền của dần dần hay phát lên một cách nhanh chóng, sau khi có tiền của thì có giữ được hay không.
"Tam phương tứ chính"của cung Tài bạch là đối cung Phúc đức, và hai cung tam phương là cung Mệnh và cung Sự nghiệp. Cung Phúc đức chủ về hoạt động tư tưởng và sự hưởng thụ tinh thần. Chuyện cơm áo gạo tiền khiến cho người ta phải lo toan nghĩ ngợi, và tình trạng nghèo hay giầu có thể ảnh hưởng đến tinh thần của một người. Đủ thấy tính chất ảnh hưởng qua lại của cung Phúc đức và cung Tài bạch.
Đối với cung Mệnh, vận thế của mệnh tạo và cách cục chủ yếu được quyết định từ đây, đương nhiên có liên quan đến"tài bạch". Mối liên hệ giữa Sự nghiệp và Tài bạch, đương nhiên cũng là then chốt hỗ tương. Cung Mệnh, cung Sự nghiệp, cung Tài bạch hội hợp, đúng là tượng trưng cho"vị thế của lợi lộc".
Nếu chỉ đơn thuần dựa vào cung Tài bạch của nguyên cục để luận đoán tiến bạc"được mất", thường thì chẳng đúng, bởi vì nó chỉ hiện thị những tính chất rất giới hạn. Nếu muốn luận đoán một cách tinh tế và chính xác, nhất định phải xem xét tới cung Tài bạch của đại hạn để luận đoán, sau đó mới có thể biết sự phát triển tài vận của một đời người, còn cung Tài bạch nguyên cục chỉ chủ về xu thế chung của tài vận.
Điều cần chú ý là, lúc luận đoán cung Tài bạch của đại hạn mà gặp"lưu Lộc","lưu Quyền","lưu Khoa","lưu Tồn","lưu Mã","lưu Dương","lưu Đà", thì tất cả chúng có cùng một tác dụng như các điều đã thuật về tính chất cơ bản của chúng.
6. Thuận - cung Giao hữu (Nô) 
Cung Giao hữu cổ nhân gọi là cung Nô bộc. Trong xã hội cổ đại,"nô bộc"là thành viên của gia đình. Một đời làm"nô bộc", đời đời là"nô bộc", cho nên sự tốt xấu của cung Nô bộc đúng là có liên quan đến sự thịnh suy của gia tộc. Vì vậy các nhà Đẩu Số cổ đại khi luận đoán khá xem trọng"nô bộc"có lực hay không? nô bộc nhiều hay ít? có phản chủ không? có giúp đỡ chủ không? mức độ trợ lực cho chủ là cao hay thấp?
Ngày nay, cung Nô bộc đổi thành cung Giao hữu là một sự cách tân rất lớn. Về mặt lý luận, ngày nay đã không còn mối quan hệ chủ tớ như ngày xưa, dó đó về căn bản, không cần nhìn từ"nô bộc"để suy diễn ra vận mệnh của một gia tộc. Nhưng sự tốt xấu của các mối quan hệ giao tế là rất quan trọng đối với người hiện đại, việc sửa đổi thành cung Giao hữu đúng là đã mang lại cho khoa Đẩu Số cổ xưa một hàm nghĩa mới.
Có lẽ, nhiều người sẽ hoài nghi rằng:"Cổ nhân truyền lại pháp môn này, sao có thể tùy tiện sửa đổi?"Thực ra Đẩu Số là đời đời tương truyền, đã luôn luôn biến động thay đổi, từ"Thập bát phi tinh"phát triển thành"Tử Vi Đẩu Số"chính là một biến động thay đổi cực lớn. Về sau, từ thời Nam Tống cho đến Minh Thanh, đời nào cũng có người truyền lại không ít khẩu quyết khá hữu dụng, đó cũng là sự biến đổi cách tân trong Đẩu Số. Vì vậy vấn đề không phải ở chỗ có nên thay đổi hay không, mà là những thay đổi cách tân đó có hợp lý hay không?
Thử xét tam phương tứ chính của cung Nô bộc, đối cung là cung Huynh đệ, cung hội hợp là cung Phụ mẫu và cung Tử tức, đây rõ ràng là một tổ hợp tổ tông ba đời và nô bộc, cũng tức là một mô thức điển hình của gia tộc cổ xưa.
Ngày nay lấy tính chất"nô bộc"biến đổi thành tính chất"quan hệ giao tế". Theo phái Trung Châu, cũng lấy cung Huynh đệ xem là quan hệ với người ngang vai. Lấy cung Phụ mẫu xem là quan hệ với bậc trưởng bối. Lấy cung Tử tức xem là quan hệ với những người thuộc vãn bối. Các sao của ba cung vị này hội chiếu với cung Giao hữu, vì vậy sẽ phản ảnh các mối quan hệ giao tế một cách chỉnh thể.
Lúc luận đoán Đẩu Số, khi lấy cung Giao hữu dùng để luận đoán về mối quan hệ với nhân viên làm thuê hoặc người dưới quyền, cũng cần đồng thời lấy"Phụ mẫu"xem là ông chủ, thượng cấp, hoặc bậc tiền bối trong nghề nghiệp của mệnh tạo, lấy"Tử tức"xem là trợ thủ trực thuộc, hoặc những người thuộc lớp vãn bối trong nghề nghiệp của mệnh tạo, và lấy"Huynh đệ"xem thành nhưng người ngang vai với mệnh tạo, còn cung Giao hữu là một phản ánh chung.
Người mới bắt đầu tiếp cận với Đẩu số thường mắc phải một bệnh, đó là không quan sát toàn diện các sao của các cung có liên quan. Lấy việc không quan sát các sao của cung"nô bộc"làm ví dụ, cổ nhân lấy cung Phụ mẫu và cung Nô bộc có quan hệ hỗ tương như thế nào, từ đó có thể biểu thị tình trạng"nô bộc"của đời"phụ mẫu". Nếu cũng lấy cung Huynh đệ và cung Tử tức ra quan sát, xem xét mối quan hệ hỗ tương của chúng với cung Nô bộc, thì có thể biết được tình trạng"nô bộc"ba đời.
Ngày nay quan sát cung Giao hữu cũng có thể dùng biện pháp như vậy. Nếu lấy cung Phụ mẫu và cung Giao hữu ra so sánh, đồng thời tiến hành nghiên cứu mối quan hệ của chúng, thì có thể nhìn ra mối quan hệ của thượng cấp và người dưới quyền của mệnh tạo.
Ví dụ như cung Phụ mẫu có Thiên lương độc tọa ở Ngọ, cung Giao hữu có Thiên đồng độc tọa ở Tuất, còn cung Huynh đệ là Cự môn ở Thìn có Sát tinh chiếu xạ, thế là chúng ta có một giả định tốt nhất là: thượng cấp là một người rất thích soi bói, bới lông tìm vết, trong đồng sự có người ưa đâm bị thóc chọc bị gạo, vì vậy mà bản thân mệnh tạo thường bị ở vào tình trạng lúng túng, khó xử về quan hệ giao tế ở nơi làm việc, có thể sẽ bị lôi kéo vào vòng tranh chấp, bất hòa. Điềm này có thể nhìn ra từ tính chất của Thiên đồng ở cung Tuất.
Nhưng nếu Thiên lương có hóa Lộc, hóa Quyền, hóa Khoa hội hợp, thì tính chất của Thiên lương sẽ biến thành cao thượng, độ lượng, Thiên đồng thủ cung Giao hữu cũng sẽ bị ảnh hưởng của"Lộc Quyền Khoa hội"mà được cải thiện.
Trung Châu phái đưa ra phương pháp luận đoán này, có thể giúp cho người mới nghiên cứu Đẩu Số tìm ra tình trạng quan hệ nhân tế của mỗi giai đoạn trong cuộc đời một người khá rõ ràng.
6. Nghịch - cung Tật ách 
"Tam phương tứ chính"của cung Tật ách là cung Phụ mẫu, cung Huynh đệ và cung Điền trạch. Tổ hợp tinh hệ này là do trong chế độ đại gia đình, bệnh tật rất dễ lây nhiễm, thêm vào đó ở xã hội phong kiến cổ đại, thành viên của gia tộc mà phạm tội, thường thường có thể liên lụy đến người thân, vì vậy tổ hợp"tam phương tứ chính"này có một ý nghĩa đặc thù.
Hoàn cảnh xã hội diện đại tuy đã biến đổi, nhưng cung Tật ách đối xung với cung Phụ mẫu dùng để xem bệnh di truyền, và hội phương với cung Điền trạch để xem trạng thái sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Thậm chí quan sát các sao thủ các cung hội hợp với cung Huynh đệ để xem"đời người"có hung ách hay không, theo kinh nghiệm của phái Trung Châu mà Vương Đình Chi đại diện thì vẫn hữu hiệu.
Cung Tật ách chủ về bệnh tật và tai ách. Nhưng liên quan đến vấn đề tai ách có xảy ra hay không, cung Tật ách thực ra chỉ có thể dùng để tham khảo. Bởi vì khi luận đoán tai ách, thường thường phải phối hợp thêm tinh hệ của cung Mệnh, hơn là dùng trực tiếp tinh hệ của cung Tật ách. Còn đối với việc luận đoán bệnh tật, thì nên xem xét cả tinh hệ của cung Mệnh lẫn tinh hệ của cung Tật ách, hai cung đều quan trong ngang nhau. Ví dụ như"Liêm trinh Thất sát"thông thường chủ về bệnh đường hô hấp, nếu cung Tật ách gặp tinh hệ này thì đương nhiên có ý nghĩa này, nhưng nếu cung Tật ách gặp sao Ác, mà cung Mệnh là"Liêm trinh Thất sát", thì cũng chủ về đường hô hấp.
Có lúc thậm chí phải lấy tinh hệ của cung Mệnh và tinh hệ của cung Tật ách phối hợp lại để luận đoán một loại bệnh tật. Ví dụ cung Tật ách gặp"Liêm trinh Thất sát", có Sát tinh hội chiếu, cung Mệnh gặp Hồng loan và Thiên hỷ, theo luận giải của Vương Đình Chi có thể phát hen suyễn, hoặc tạm thời không phát tác, đến khi cung Mệnh của đại hạn hoặc lưu niên gặp Hồng loan, Thiên Hỷ, lại có thêm lưu Sát tinh xung hội thì mới phát bệnh.
Thí dụ kể trên có thể biết, dựa vào các sao để luận đoán tật bệnh là rất khó. Trung Châu phái chỉ trình bầy một số kinh nghiệm bí truyền và nghiên cứu của Vương Đình Chi về tính chất các tinh hệ trong vấn đề bệnh tật và tai ách, khi nghiên cứu nên vận dụng linh hoạt, không nên quá câu nệ. Có lúc phải mang các sao của cung Mệnh và cung Tật ách, cùng với các sao hội hợp ở tam phương tứ chính ra đồng thời tham chiếu, thậm chí còn phải mang"Lưu diệu"của đại hạn hoặc lưu niên ra phối hợp để luận đoán, mới có thể chính xác.
Ví dụ trường hợp xem bệnh ung thư vòm họng, tinh hệ chủ yếu vẫn là"Liêm trinh Thất sát", hành vận đến cung hạn Thiên đồng và Cự môn đối nhau, nếu đại hạn có các sao Sát Kị cùng chiếu, mà còn gặp Long trì đồng độ hoặc xung chiếu cung Mệnh, còn"Liêm trinh Thất sát"lại hội hợp với Hỏa tinh Linh tinh, hoặc Thiên hình, thì trong đại hạn này sẽ phát bệnh. Lấy trường hợp này làm ví dụ, để người nghiên cứu có thể thấy được phần nào phép tắc luận đoán bệnh tật.
Dùng Đẩu Số luận bệnh tật hoàn toàn lấy nguyên lý Âm Dương Ngũ hành của Đông y làm căn cứ, cho nên rất khó luận đoán kết hợp với tên gọi các bệnh theo Y học hiện đại.

Tin liên quan
Xem tử vi vận hạn tuổi Mậu Tuất 1958 nữ mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Mậu Tuất 1958 nam mạng năm 2019
Nguyên tắc luận 12 Cung - Vương Đình Chi (Phần 1)
CÁCH XEM VẬN TRONG TỬ VI
Xem tử vi vận hạn tuổi Bính Dần 1986 nữ mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Bính Dần 1986 nam mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Mậu Dần 1998 nữ mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Mậu Dần 1998 nam mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Tân Sửu 1961 nữ mạng năm 2019
Xem tử vi vận hạn tuổi Tân Sửu 1961 nam mạng năm 2019
Tìm sim phong thủy
    Ngày sinh:
    Giờ sinh:
Tìm sim phong thủy
Sim phong thủy theo mệnh
         
Sim hợp thời vận
  • Sim công danh sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an, hóa giải vận hạn
  • Chấm điểm sim phong thủy
 Sim theo nhà mạng
  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
 Sim theo giá
  • Sim giá dưới 500 Nghìn
  • Sim giá từ 500 - 1 Triệu
  • Sim giá từ 1 - 2 Triệu
  • Sim giá từ 2 - 3 Triệu
  • Sim giá từ 3 - 5 Triệu
  • Sim giá từ 5 - 8 Triệu
  • Sim giá từ 8 - 10 Triệu
  • Sim giá từ 10 - 15 Triệu
  • Sim giá từ 15 - 20 Triệu
  • Sim giá từ 20 - 30 Triệu
  • Sim giá từ 30 - 50 Triệu
  • Sim giá trên 50 Triệu
 Sim theo loại
  • VIP
  • Tứ trụ vững chắc
  • Tứ Quý
  • Tứ lộc tứ phát
  • Toàn tài
  • Tiến Lên
  • Tiến đôi
  • Thần Tài
  • Taxi 4
  • Taxi 3
  • Taxi 2
  • Taxi
  • Tam Hoa Kép
  • Tam Hoa
  • Số đảo
  • Sinh tài lộc phát
  • Phúc lộc thọ
  • Phát lộc phát tài
  • Phát lộc lộc phát
  • Ngũ Quý
  • Năm Sinh
  • Mãi phát tài
  • Mãi mãi không tử
  • Mãi lộc mãi lộc
  • Lục Quý
  • Lộc phát lộc phát
  • Lộc Phát
  • Sim Lặp
  • Sim Kép
  • Sim Gánh
  • Sim Đối
  • Độc nhất vô nhị
  • Sim Dễ nhớ
  • Càng ngày càng phát
  • Cả đời lộc phát
  • Bốn mùa sinh lộc
  • Bốn mùa phát lộc
  • Bốn mùa không thất bát
  • Xem thêm...
 Sim hợp tuổi
  • Sim tuổi Canh Tý-1960
  • Sim tuổi Nhâm Tý-1972
  • Sim tuổi Giáp Tý-1984
  • Sim tuổi Bính Tý-1996
  • Sim tuổi Mậu Tý-2008
  • Sim tuổi Tân Sửu-1961
  • Sim tuổi Quý Sửu-1973
  • Sim tuổi Ất Sửu-1985
  • Sim tuổi Đinh Sửu-1997
  • Sim tuổi Kỷ Sửu-2009
  • Sim tuổi Nhâm Dần-1962
  • Sim tuổi Giáp Dần-1974
  • Sim tuổi Bính Dần-1986
  • Sim tuổi Mậu Dần-1998
  • Sim tuổi Canh Dần-2010
  • Sim tuổi Quý Mão-1963
  • Sim tuổi Ất Mão-1975
  • Sim tuổi Đinh Mão-1987
  • Sim tuổi Kỷ Mão-1999
  • Sim tuổi Tân Mão-2011
  • Sim tuổi Giáp Thìn-1964
  • Sim tuổi Bính Thìn-1976
  • Sim tuổi Mậu Thìn-1988
  • Sim tuổi Canh Thìn-2000
  • Sim tuổi Nhâm Thìn-2012
  • Sim tuổi Ất Tỵ-1965
  • Sim tuổi Đinh Tỵ-1977
  • Sim tuổi Kỷ Tỵ-1989
  • Sim tuổi Tân Tỵ-2001
  • Sim tuổi Quý Tỵ-2013
  • Sim tuổi Bính Ngọ-1966
  • Sim tuổi Mậu Ngọ-1978
  • Sim tuổi Canh Ngọ-1990
  • Sim tuổi Nhâm Ngọ-2002
  • Sim tuổi Giáp Ngọ-2014
  • Sim tuổi Đinh Mùi-1967
  • Sim tuổi Kỷ Mùi-1979
  • Sim tuổi Tân Mùi-1991
  • Sim tuổi Quý Mùi-2003
  • Sim tuổi Ất Mùi-2015
  • Sim tuổi Mậu Thân-1968
  • Sim tuổi Canh Thân-1980
  • Sim tuổi Nhâm Thân-1992
  • Sim tuổi Giáp Thân-2004
  • Sim tuổi Bính Thân-2016
  • Sim tuổi Kỷ Dậu-1969
  • Sim tuổi Tân Dậu-1981
  • Sim tuổi Quý Dậu-1993
  • Sim tuổi Ất Dậu-2005
  • Sim tuổi Đinh Dậu-2017
  • Sim tuổi Canh Tuất-1970
  • Sim tuổi Nhâm Tuất-1982
  • Sim tuổi Giáp Tuất-1994
  • Sim tuổi Bính Tuất-2006
  • Sim tuổi Mậu Tuất-2018
  • Sim tuổi Tân Hợi-1971
  • Sim tuổi Quý Hợi-1983
  • Sim tuổi Ất Hợi-1995
  • Sim tuổi Đinh Hợi-2007
  • Sim tuổi Kỷ Hợi-2019
  • Xem thêm...
Danh sách sim theo tuổi

  • Sim hợp tuổi Canh Tý
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tý
  • Sim hợp tuổi Giáp Tý
  • Sim hợp tuổi Bính Tý
  • Sim hợp tuổi Mậu Tý
  • Sim hợp tuổi Tân Sửu
  • Sim hợp tuổi Quý Sửu
  • Sim hợp tuổi Ất Sửu
  • Sim hợp tuổi Đinh Sửu
  • Sim hợp tuổi Kỷ Sửu
  • Sim hợp tuổi Nhâm Dần
  • Sim hợp tuổi Giáp Dần
  • Sim hợp tuổi Bính Dần
  • Sim hợp tuổi Mậu Dần
  • Sim hợp tuổi Canh Dần
  • Sim hợp tuổi Quý Mão
  • Sim hợp tuổi Ất Mão
  • Sim hợp tuổi Đinh Mão
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mão
  • Sim hợp tuổi Tân Mão
  • Sim hợp tuổi Giáp Thìn
  • Sim hợp tuổi Bính Thìn
  • Sim hợp tuổi Mậu Thìn
  • Sim hợp tuổi Canh Thìn
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thìn
  • Sim hợp tuổi Ất Tỵ
  • Sim hợp tuổi Đinh Tỵ
  • Sim hợp tuổi Kỷ Tỵ
  • Sim hợp tuổi Tân Tỵ
  • Sim hợp tuổi Quý Tỵ
  • Sim hợp tuổi Bính Ngọ
  • Sim hợp tuổi Mậu Ngọ
  • Sim hợp tuổi Canh Ngọ
  • Sim hợp tuổi Nhâm Ngọ
  • Sim hợp tuổi Giáp Ngọ
  • Sim hợp tuổi Đinh Mùi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Mùi
  • Sim hợp tuổi Tân Mùi
  • Sim hợp tuổi Quý Mùi
  • Sim hợp tuổi Ất Mùi
  • Sim hợp tuổi Mậu Thân
  • Sim hợp tuổi Canh Thân
  • Sim hợp tuổi Nhâm Thân
  • Sim hợp tuổi Giáp Thân
  • Sim hợp tuổi Bính Thân
  • Sim hợp tuổi Kỷ Dậu
  • Sim hợp tuổi Tân Dậu
  • Sim hợp tuổi Quý Dậu
  • Sim hợp tuổi Ất Dậu
  • Sim hợp tuổi Đinh Dậu
  • Sim hợp tuổi Canh Tuất
  • Sim hợp tuổi Nhâm Tuất
  • Sim hợp tuổi Giáp Tuất
  • Sim hợp tuổi Bính Tuất
  • Sim hợp tuổi Mậu Tuất
  • Sim hợp tuổi Tân Hợi
  • Sim hợp tuổi Quý Hợi
  • Sim hợp tuổi Ất Hợi
  • Sim hợp tuổi Đinh Hợi
  • Sim hợp tuổi Kỷ Hợi
Sim theo công việc

  • Sim công danh, sự nghiệp
  • Sim tăng tài vận
  • Sim gia đạo tình duyên
  • Sim bình an giải vận hạn
Sim theo nhà mạng

  • Vinaphone
  • Viettel
  • Mobifone
  • VietNamMobile
  • Gmobile
  • Sfone
Sim theo công việc

  • Sim mệnh Kim
  • Sim mệnh Mộc
  • Sim mệnh Thủy
  • Sim mệnh Hỏa
  • Sim mệnh Thổ
  • Xem điểm sim
Địa chỉ: 176 Đường Kim Giang - Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 0917.999.997
Email: [email protected]
0917.999.997
Tổng đài tư vấn miễn phí

Hướng dẫn mua sim phong thủy

Cam kết bán hàng

Chính sách đổi trả

Mua hàng và thanh toán

 

DMCA.com Protection Status

Địa chỉ cửa hàng: 15 Trần Khát Chân, Thanh Bình, TP Hải Dương.

                             Số 10 Trần Cao Vân - Đà Nẵng.

Hotline
0917.999.997